Tìm kiếm tài liệu KH & CN Việt Nam

 
 
Từ năm: Đến năm: Hiển thị:
  Tìm nâng cao
 


Hướng dẫn tìm kiếm:

1. Nhập thông tin cần tìm vào ô trống (không phân biệt chữ hoa chữ thường).  Ví dụ nghiên cứu có nghĩa là tìm trong mọi trường có từ nghiên cứu
2. Nhấn nút Tìm kiếm (hoặc nhấn phím Enter)

Các tài liệu mới cập nhật:

Nghiên cứu sức căng dọc cơ tim thất trái ở người lớn bình thường bằng phương pháp siêu âm đánh dấu mô speckle tracking 2D / Nguyễn Thị Thu Hoài; Phạm Nguyên Sơn; Trần Hải Yến; Đỗ Doãn Lợi // Tim mạch học Việt Nam. - 2018. -no. 81. -tr. 9-15. -ISSN. 1859-2848
Nghiên cứu sức căng cơ tim bằng siêu âm Speckle tracking 2D ở các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên trước và ngay sau can thiệp động mạch vành / Nguyễn Anh Tuấn; Nguyễn Thị Thu Hoài; Phạm Nguyên Sơn; Tạ Mạnh Cường; Phạm Thái Giang; Đỗ Doãn Lợi // Tim mạch học Việt Nam. - 2018. -no. 81. -tr. 16-22. -ISSN. 1859-2848
Dấu hiệu "đuôi sao chổi (B-line)_ trên siêu âm phổi: Một yếu tố đánh giá tình trạng ứ huyết phổi ở bệnh nhân suy tim / Nghiêm Xuân Khánh; Nguyễn Thị Bạch Yến; Lê Tuấn Thành // Tim mạch học Việt Nam. - 2018. -no. 81. -tr. 23-32. -ISSN. 1859-2848
Nghiên cứu bước đầu về tình trạng bệnh tăng Cholesterol máu có tính gia đình ở các trường hợp mắc bệnh mạch vành sớm / Kim Ngọc Thanh; Trần Trung Thành; Trần Đức Huy; Lê Hồng An; Trương Thanh Hương // Tim mạch học Việt Nam. - 2018. -no. 81. -tr. 33-37. -ISSN. 1859-2848
Đánh giá thay đổi áp lực trong động mạch ở bệnh nhân khi kích thích thất theo chương trình / Phan Đình Phong; Trương Đình Phi; Phạm Trần Linh; Lê Võ Kiên; Viên Hoàng Long; Trần Tuấn Việt; Nguyễn Duy Linh; Nguyễn Thị Lệ Thúy; Hoàng Như Quỳnh; Phạm Quốc Khánh // Tim mạch học Việt Nam. - 2018. -no. 81. -tr. 38-43. -ISSN. 1859-2848
Nhận xét kết quả phẫu thuật sửa toàn bộ bệnh Fallot IV ở trẻ dưới 12 tháng tuổi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức / Nguyễn Hữu Ước; Nguyễn Việt Anh // Tim mạch học Việt Nam. - 2018. -no. 81. -tr. 44-54. -ISSN. 1859-2848
Đánh giá kết quả trung hạn tái tạo van động mạch chủ bằng màng tim tự thân theo phương pháp Ozaki: Thông báo ca lâm sàng / Nguyễn Công Hựu; Đỗ Anh Tiến; Lê Tiến Dũng; Nguyễn Trần Thủy; Phan Thảo Nguyên; Nguyễn Trung Hiếu; Nguyễn Đỗ Hùng; Nguyễn Thái Long; Ngô Thành Hưng; Phạm Thị Minh Huệ; Ngô Thị Hải Linh; Lê Ngọc Thành // Tim mạch học Việt Nam. - 2018. -no. 81. -tr. 55-60. -ISSN. 1859-2848
Đánh giá nguy cơ tim mạch 10 năm của bệnh nhân tăng huyết áp bằng phương trình của ACC/AHA và thang điểm WHO/ISH / Nguyễn Thị Ngọc Thanh; Hồ Huỳnh Quang Trí // Tim mạch học Việt Nam. - 2018. -no. 81. -tr. 61-66. -ISSN. 1859-2848
Chức năng thất phải và chức năng tâm trương thất trái sau cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ tim / Đỗ Kim Bảng; Phạm Như Hùng; Trương Thanh Hương // Tim mạch học Việt Nam. - 2018. -no. 81. -tr. 67-73. -ISSN. 1859-2848
Cải thiện mức độ hở hai lá sau cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ tim / Đỗ Kim Bảng; Phạm Như Hùng; Phạm Thị Tuyết Nga; Phạm Thị Hồng Ngọc; Đặng Thanh Hương; Nguyễn Đức Tâm // Tim mạch học Việt Nam. - 2018. -no. 81. -tr. 74-78. -ISSN. 1859-2848
Can thiệp động mạch phổi qua ống thông ở bệnh nhân tắc động mạch phổi có rối loạn huyết động sau mổ u xơ tử cung / Phạm Mạnh Hùng; Nguyễn Ngọc Quang; Văn Đức Hạnh; Mai Trung Anh; Nguyễn Hữu Tuấn; Trần Bá Hiếu // Tim mạch học Việt Nam. - 2018. -no. 81. -tr. 79-85. -ISSN. 1859-2848
Đánh giá hiệu quả của tập huấn quy trình đáp ứng quân y với bỏng hàng loạt do cháy nổ đến nhận thức và kỹ năng của nhân viên quân y / Nguyễn Gia Tiến; Chu Anh Tuấn; Trịnh Xuân Trường // Y học thảm họa và bỏng. - 2018. -no. 1. -tr. 9-16. -ISSN. 1859-1859-3461
Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị ngoại khoa bỏng sâu trên 10 phần trăm diện tích cơ thể ở trẻ em tại Viện Bỏng Quốc gia / Hồ Thị Xuân Hương // Y học thảm họa và bỏng. - 2018. -no. 1. -tr. 17-32. -ISSN. 1859-1859-3461
Đánh giá thực trạng tại nạn bỏng trẻ em tại khoa Bỏng, bệnh viện Saint Paul Hà Nội trong 5 năm (2012-2016) / Nguyễn Thống; Nguyễn Nam Giang; Đặng Tất Thắng // Y học thảm họa và bỏng. - 2018. -no. 1. -tr. 33-38. -ISSN. 1859-1859-3461
Đánh giá bước đầu hiệu quả phân hủy biofilm của dung dịch/kem betaine 0,1 phần trăm - polyhexanide 0,1 phần trăm trong điều trị vết thương mạn tính tại bệnh viện Trương Vương / Phạm Trịnh Quốc Khanh // Y học thảm họa và bỏng. - 2018. -no. 1. -tr. 39-46. -ISSN. 1859-1859-3461
Phẫu thuật vết thương bàn tay tại khoa Phẫu thuật tạo hình, bệnh viện Việt Tiệp, Hải Phòng trong 5 năm (2011-2016) / Phạm Văn Trung; Nguyễn Đức Thành // Y học thảm họa và bỏng. - 2018. -no. 1. -tr. 47-52. -ISSN. 1859-1859-3461
Gây mê cho phẫu thuật cắt sẹo loét chuyển vạt ở bệnh nhân Heamophilia A / Nguyễn Ngọc Thạch; Nguyễn Quang Đông; Phạm Thái Dũng; Nguyễn Vinh Quốc // Y học thảm họa và bỏng. - 2018. -no. 1. -tr. 53-57. -ISSN. 1859-1859-3461
Nguyên nhân và một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng và đánh giá kết quả điều trị choáng nhiễm trùng tại Khoa Hồi sức tích cực chống độc, bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ 2016-2017 / Dương Thiện Phước; Nguyễn Trung Kiên; Nguyễn Tấn Đạt // Y dược học Cần Thơ. - 2018. -no. 11+12. -tr. 1-8. -ISSN. 2354-1210
Khảo sát động mạch cảnh bằng siêu âm mạch máu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 / Châu Mỹ Chi // Y dược học Cần Thơ. - 2018. -no. 11+12. -tr. 9-16. -ISSN. 2354-1210
So sánh hiệu quả Rosuvastatin với Atorrvastatin trong điều trị rối loạn lipid máu tại bệnh viện đa khoa Trung tâm An Giang / Trương Văn Lâm // Y dược học Cần Thơ. - 2018. -no. 11+12. -tr. 16-22. -ISSN. 2354-1210

Được thực hiện bởi VISTA Software Group.

24 Lý Thường Kiệt, Hòan Kiếm, Hà nội, Tel.:84-04-8246325, E-mail: phuongtd@vista.gov.vn